- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Lê Thị H
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n quËn thanh xu©n thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 350/2018/QĐST - HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 387/2018/TLST-VHNGĐ ngày 01/8/2018 giữa:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1980
2. Chị Lê Thị H, sinh năm 1980
Cùng HKTT và trú tại: phường K, quận T, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc A và chị Lê Thị H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh A chị H có 02 con chung là Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 03/4/2004 và Nguyễn Lê Thanh V, sinh ngày 15/6/2008. Giao con chung là Nguyễn Ngọc M cho Anh A trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là Nguyễn Lê Thanh V cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung, kể từ khi ly hôn cho ®Õn khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi c¸c bªn cã sù thay ®æi kh¸c.
Anh Ánh, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở
- Về tài sản: Tài sản chung và nợ chung Anh Achị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Avà chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà Anh Avà chị H mỗi người đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005078 và số 0005079 đều ngày 01/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TANDTP.HàNội - VKSND Q.T - Chi cục THADS Q.T; - Các đương sự; - UBND phường P, thị xã T, tỉnh T (ĐKKH ngày 16/12/2002); - Lưu hồ sơ. | ThÈm ph¸n Nguyễn Thị Thúy Ngọc |