- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đ - Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị Đ và anh Ma Doãn Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2025/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mông Thị Đ, sinh năm: 1985. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Xóm TX, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên (nay là xóm TX, xã BY, tỉnh Thái Nguyên).
- Bị đơn: Anh Ma Doãn Tr, sinh năm: 1981 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Xóm TX, xã TĐ, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên (nay là xóm TX, xã BY, tỉnh Thái Nguyên). Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không có. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mông Thị Đ và anh Ma Doãn Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mông Thị Đ và anh Ma Doãn Tr tự nguyện ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Mông Thị Đ và anh Ma Doãn Tr có 02 con chung là Ma Doãn Ng, sinh ngày 16/11/2003 và Ma Thị Khánh L, sinh ngày 01/6/2009. Khi ly hôn chị Mông Thị Đtrực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ma Thị Khánh L cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu L đối với anh Trình do chị Đ tự nguyện không yêu cầu và được anh Trình đồng ý. Đối với cháu Ma Doãn Ng đã trưởng thành, khỏe mạnh, lao động tự túc được. Chị Đ và anh Trkhông đề nghị Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi cháu Ngh. 2.3. Về tài sản chung và các khoản cho vay, khoản nợ chung: Chị Mông Thị Đ và anh Ma Doãn Tr không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Mông Thị Đ tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được chuyển từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000314 ngày 22 tháng 7 năm 2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Hoàn trả lại chị Đ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên; - THADS tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã TĐ, huyện Đ, (nay là xã BY, tỉnh Thái Nguyên); (ĐKKH số 19 ngày 12/12/2002) - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |