vanban.org

Quyết định 35/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H xác nhận có 02 con chung là cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 18/4/2009 và cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 30/4/2015. Sau khi ly hôn, bà Phan Huyền T là người trực tiếp nuôi cả 02 con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2024/QĐST-HNGĐHà Giang, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ các điều 397, 212, 213 và 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 59/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phan Huyền T; địa chỉ: Số nhà x, ngõ x, phố T, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

2. Ông Đỗ Việt H; địa chỉ: Tổ x, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 05/12/2008 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang, theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 82, quyển số: 01/2008. Quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H là hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H đều thực sự tự nguyện ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H xác nhận có 02 con chung là cháu Đỗ Gia H, sinh ngày 18/4/2009 và cháu Đỗ Bảo A, sinh ngày 30/4/2015. Sau khi ly hôn, bà Phan Huyền T là người trực tiếp nuôi cả 02 con chung là cháu Đỗ Gia H và cháu Đỗ Bảo A đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con do bà T và ông H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Phan Huyền T và ông Đỗ Việt H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Phan Huyền T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000410 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ