- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35 /2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 266/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
Nơi Thường trú và nơi ở: Xóm Z, thôn L, xã P, huyện T, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Lê Đăng T, sinh năm 1984.
Nơi Thường trú và nơi ở : Xóm Z, thôn L, xã P, huyện T, Thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Lu
ật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đăng T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đăng T nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đăng T có 02 con chung là Lê Đăng T2, sinh ngày 02/9/2004 ( đã trưởng thành) và Lê Đăng T3, sinh ngày 18/7/2008. Chị H, anh T thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Lê Đăng T3, đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T đến khi có yêu cầu mới. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê Đăng T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn )tại biên lai số AA/2020/0023532 ngày 25/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Trả lại chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đoàn Lan Hương |