- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Phước, ngày 04 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƯỚC, TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 38/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Khu phố 1, thị trấn M, huyện T, tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị S là hôn nhân hợp pháp, ông bà đăng ký kết hôn vào ngày 08/01/2003 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là Thị xã C, tỉnh Tiền Giang) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Ngày 08/3/2024, ông bà gửi đơn đến Toà án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do cuộc sống chung vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không có hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Lan H, sinh ngày 18/01/2004 và Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 04/6/2017; hiện con chung tên Nguyễn Ngọc Lan H đã thành niên và có khả năng lao động được; ông C và bà S thoả thuận bà S trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo C; ông C không phải cấp dưỡng cho con chung.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Sau khi nhận đơn, Toà án đã tiến hành hoà giải để ông C, bà S đoàn tụ nhưng hoà giải đoàn tụ không thành vào ngày 27 tháng 3 năm 2024 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn C với bà Nguyễn Thị S.
- Về con chung: Bà S trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 04/6/2017. Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cấp dưỡng nuôi con chung: Ông C chưa phải cấp dưỡng cho con chung do bà S chưa có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Toà án: Ông C, bà S mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003232 ngày 08-3-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; xem như ông C, bà S đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tân Phước; - Chi cục THADS huyện Tân Phước; - UBND xã H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thanh Toàn |