vanban.org

Quyết định 35/2023/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Thiện S và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh S, chị L có 2 con chung là Hồ Thiện An B, sinh ngày 09/3/2013 và Hồ Thị Ngân H, sinh ngày 01/10/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2023/QĐST-VHNGĐĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2023/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu:

1. Anh Hồ Thiện S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Khu phố N, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Hồ Thiện S và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được; anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh, chị có 2 con chung là: Hồ Thiện An B, sinh ngày 09/3/2013 và Hồ Thị Ngân H, sinh ngày 01/10/2016.

Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Anh S nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngân H; chị L nuôi dưỡng, chăm sóc cháu An B; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh S chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Thiện S và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh S, chị L có 2 con chung là Hồ Thiện An B, sinh ngày 09/3/2013 và Hồ Thị Ngân H, sinh ngày 01/10/2016.

Anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Hồ Thị Ngân H cho anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu An B cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S, chị L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh S nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2022/0006196 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (anh S đã nộp đủ tiền lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ