- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA Số: 35/2023/QĐST - HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 20 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phạm Đình H – Sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn D, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
- Chị Nguyễn Thị N – Sinh năm 1988
Địa chỉ: Thôn D, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Phạm Đình H và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau năm 2010, trên cơ sở tự nguyện, tổ chức cưới, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND xã Khuyến Nông, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được một thời gian đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, quan điểm lối sống của vợ chồng luôn trái ngược dẫn đến vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường có lời qua tiếng lại, cãi vã chửi bới nhau nên không khi trong gia đình luôn nặng nề căng thẳng và kể từ tháng 12/2019 đến nay vợ chồng đã sống ly thân nhau không ai quan tâm đến ai. Nay anh H, chị N xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh H, chị N.
[2] Về con chung: Anh Phạm Đình H và chị Nguyễn Thị N có 02 con chung, cháu Phạm Đình Minh P – Sinh ngày 19/9/2010 và cháu Phạm Thị Nhi A – Sinh ngày 05/6/2014. Anh H, chị N thỏa thuận anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh P, chị Nga trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhi A và không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Anh H, chị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình nên công nhận.
[3] Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị N chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình H và chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Cháu Phạm Đình Minh P – Sinh ngày 19/9/2010 và cháu Phạm Thị Nhi A – Sinh ngày 05/6/2014 là con chung của anh Phạm Đình H và chị Nguyễn Thị N. Anh H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh P, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhi A và không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh H, chị N có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đình H, chị Nguyễn Thị N thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị đã nộp theo biên lai thu số 0002809 ngày 17/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND Tp Thanh Hóa;
- VKSND tỉnh Thanh Hóa;
(đã ký)
- UBND xã Khuyến Nông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ./.
Phạm Văn Hào