- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nsau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2023/QĐST-HNGĐ | M Sơn, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 54/2023/TLST-VDS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Anh Hà Văn P, sinh năm: 1986. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Bản Z, xã Mường Bon, huyện M Sơn, tỉnh Sơn La.
- Chị Lò Thị M, sinh năm 1988. Nơi ĐKNKTT và nơi ở: Bản Z, xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Hà Văn P và chị Lò Thị M tự nguyện kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật, đăng ký kết hôn tại UBND xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 27/02/2006. Anh chị được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2018 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng rạn nứt không thể hòa thuận, thường xuyên sảy ra cãi vã.
Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh chị vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị M có 02 con chung là cháu Hà Duy Q, sinh ngày 01/7/2007 và cháu Hà Ngọc N sinh ngày 12/6/2010. Hai bên thống nhất giao cháu Q, cháu Ncho anh P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Q, cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh P không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung của anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, đảm bảo quyền lợi của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
Về nợ chung vợ chồng: Không có.
Về lệ phí tòa án: Anh Hà Văn P nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo Q xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nsau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn P và chị Lò Thị M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu cháu Hà Duy Q, sinh ngày 01/7/2007 và cháu Hà Ngọc Nsinh ngày 12/6/2010 cho anh Hà Văn P trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Q, cháu N trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chấp nhận việc anh P không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung cùng.
Sau khi ly hôn, chị M được quyền thăm nom con, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà Văn P nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000241 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện M Sơn; - UBND xã Chiềng Ngần, thành phố Sơn La, Sơn La; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện M Sơn; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hà Minh Quân |