vanban.org

Quyết định 35/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ thuận tình ly hôn. Về việc nuôi con: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự trong vụ án ly hôn giữa chị Phạm Hương G và anh Nguyễn anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ L
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2022/QĐST-HNGĐThành phố L, ngày 31 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 56/2022/TLST - HNGĐ, ngày 14 tháng 03 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

- Chị Phạm Hương G, sinh năm 1998

Địa chỉ: Khu 8, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu.

- Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1996

Địa chỉ: Tổ 7, phường Q, thành phố L, tỉnh Lai Châu

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 23 tháng 03 năm 2022, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ trở về đoàn tụ nhưng chị G và anh Đ đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ không có con chung.

Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về lệ phí: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị G tự nguyện nộp thay anh Đ số tiền lệ phí mà anh Đ phải nộp là 150.000 đồng. Anh Đ nhất trí để chị G nộp thay số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng chị Phạm Hương G phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung cho vay chung: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2. Về lệ phí Tòa án: chị Phạm Hương G và anh Nguyễn Anh Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị G tự nguyện nộp thay anh Đ số tiền lệ phí mà anh Đ phải nộp, anh Đ nhất trí. Tổng cộng chị Phạm Hương G phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đ ng). Xác nhận chị Phạm Hương G đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001053 ngày 14/03/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ