vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Khắc Đ, sinh năm: 1990. HKTT: Thôn 7, xã DQ, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Thôn DN, xã PL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh. Chị Ma Thị Thu H, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Xóm NT, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Khắc Đại - Ma Thị Thu Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 01 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Khắc Đ, sinh năm: 1990. HKTT: Thôn 7, xã DQ, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Thôn DN, xã PL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Chị Ma Thị Thu H, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Xóm NT, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Lê Khắc Đ, sinh năm: 1990. HKTT: Thôn 7, xã DQ, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Thôn DN, xã PL, huyện QV, tỉnh Bắc Ninh.

- Chị Ma Thị Thu H, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Xóm NT, xã ĐT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Khắc Đ và chị Ma Thị Thu H nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Khắc Đ và chị Ma Thị Thu H có một con chung là Lê Khắc Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2018. Anh Lê Khắc Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Khắc Khánh Đ, sinh ngày 23/5/2018 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. chị Ma Thị Thu H có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H cho đến khi có thay đổi khác. (Do anh Đ không có yêu cầu).

- Về tài sản chung: Anh Đ, chị H không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Khắc Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Lê Khắc Đ 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0005225 ngày 14 tháng 01 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ