- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Thái Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn với ông Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:35/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Thái Thị Ngọc Y, sinh năm 1975 và ông Trần Văn T, sinh năm 1968; cùng trú tại: K256/42A tổ 44, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T kết hôn năm 2005, có đăng ký kết hôn tại UBND phường 17, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Sau khi kết hôn vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không còn tình yêu thương lẫn nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T xác định có 02 con chung là Trần Thái T, sinh ngày 28.8.1999 và Trần Thái B, sinh ngày 15.9.2009. Ông bà thỏa thuận như sau:
Con chung Trần Thái T đã thành niên nên không đề cập giải quyết.
Bà Thái Thị Ngọc Y nuôi dưỡng chăm sóc con chung Trần Thái B và ông Thắng không cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của các con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T xác định không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 15.3.2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 12.5.2005 của UBND phường 17, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T xác định có 02 con chung là Trần Thái T, sinh ngày 28.8.1999 và Trần Thái B, sinh ngày 15.9.2009. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
Con chung Trần Thái T đã thành niên nên không đề cập giải quyết.
Bà Thái Thị Ngọc Y nuôi dưỡng chăm sóc con chung Trần Thái B, sinh ngày 15.9.2009, ông Thắng không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T khai nhận không có
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009228 ngày 11.3.2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Bà Thái Thị Ngọc Y và ông Trần Văn T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND phường 17, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |