vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoàng Oanh; sinh ngày 29/09/2012 và cháu Nguyễn Thị Hoàng Châu; sinh ngày 27/07/2016. Sau khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Oanh, chị B trực tiếp nuôi dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐST-HNGĐTT, ngày 01 tháng 04 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT, TỈNH T

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số:52/2021//TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Hoàng Thị B, sinh năm: 1990

Anh Nguyễn Tôn T, sinh năm: 1983

Đều có HKTT tại : Thôn Đ, xã TĐ, huyện TT, tỉnh T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về hôn nhân: Chị hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 22/07/2011 tại UBND xã TĐ, huyện TT. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không hợp tính nhau, dẫn đến bất đồng quan điểm sống nên trong cuộc sống thường xuyên xảy ra va chạm. Mâu thuẫn vợ chồng cũng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng vẫn không có kết quả. Chị B và Anh T đã sống ly thân nhau từ tháng 10 năm 2010 đến nay, trong thời gian sống ly thân không ai quan tâm đến ai. Nay chị B và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể chung sống với nhau được nữa nên thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân huyện TT giải quyết cho anh, chị được ly hôn.

. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoàng O;sinh ngày 29/09/2012 và cháu Nguyễn Thị Hoàng Ch; sinh ngày 27/07/2016. Ly hôn chị B và anh T thỏa thuận anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu O, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ch cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên được bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm cản trở.

. Về tài sản và nợ chung: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về các vấn đề khác: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T thỏa thuận, chị B là người chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Tôn T thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hoàng Oanh; sinh ngày 29/09/2012 và cháu Nguyễn Thị Hoàng Châu; sinh ngày 27/07/2016. Sau khi ly hôn anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Oanh, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu Châu cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên được bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm cản trở.

3. Về lệ phí Tòa án: Chị hoàng Thị B chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí DSST về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST chị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TT theo biên lai số: AA/2018/0003032 ngày 15/3/2021. Chị hoang Thị B đã nộp đủ tiền lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ