vanban.org

Quyết định 35/2021/QĐHG-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

Anh Vũ Duy KH, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố HS, thị trấn CB, huyện CH, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Lô 70, khu A, tổ dân phố số 15, phường NH, quận HA, thành phố Hải Phòng. Chị Trương Thị QU, sinh năm 1996; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố HS, thị trấn CB, huyện CH, thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "KHANH QUYNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2021/QĐHG-HNGĐHải An, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Ngọc Cường.

Căn cứ vào các điều 29, 35, 39 và 48 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 29 tháng 4 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Anh Vũ Duy KH, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố HS, thị trấn CB, huyện CH, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Lô 70, khu A, tổ dân phố số 15, phường NH, quận HA, thành phố Hải Phòng.

- Chị Trương Thị QU, sinh năm 1996; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố HS, thị trấn CB, huyện CH, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Lô 70, khu A, tổ dân phố số 15, phường NH, quận HA, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:

- Anh Vũ Duy KH, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố HS, thị trấn CB, huyện CH, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Lô 70, khu A, tổ dân phố số 15, phường NH, quận HA, thành phố Hải Phòng.

- Chị Trương Thị QU, sinh năm 1996; đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố HS, thị trấn CB, huyện CH, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Lô 70, khu A, tổ dân phố số 15, phường NH, quận HA, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Duy KH và chị Trương Thị QU cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung Vũ PK, sinh ngày 28/02/2018 cho anh KH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh KH và chị QU thống nhất thỏa thuận: Hàng tháng, chị QU có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 4/2021 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về tài sản chung: Anh KH và chị QU xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ