- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị N- Lê Quang H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2020/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 11 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2020/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Chu Thị N;
Địa chỉ: Tổ 03, phường T, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
AnhLê Quang H;
Địa chỉ: Tổ 03, phường T, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị N và anhLê Quang H kết hôn vào ngày 07/5/2013, hôn nhân do hai người tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thống Nhất, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn anh, chị chung sống hạnh phúc được 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung ngày càng căng thẳng, không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra hai bên gia đình đã can thiệp hòa giải nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không hạnh phúc, hai người đã sống ly thân từ tháng 01/2020 đến nay không ai quan tâm đến ai cả về tình cảm và kinh tế. Nay, chị Chu Thị N và anhLê Quang H xét thấy cuộc sống chung vợ chồng không còn hạnh phúc. Chị Chu Thị N và anhLê Quang H đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Chu Thị N và anhLê Quang H có với nhau 02 người con chung, cháu Lê Trung H, sinh ngày 29/03/2013 và cháu Lê Bảo N, sinh ngày 23/9/2018. Nay, ly hôn anh,chị thỏa thuận chị Chu Thị N được quyền nuôi dưỡng cháu Lê Bảo N, sinh ngày 23/9/2018 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. AnhLê Quang H được quyền nuôi dưỡng cháu Lê Trung H, sinh ngày 29/03/2013 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Chu Thị N và anhLê Quang H không bên nàophải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Về lệ phí việc dân sự: Chị Chu Thị N và anh Lê Quang H mỗi người phải chịu 150.000đ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 03 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị N và anhLê Quang H. Quan hệ hôn nhân giữa chị Chu Thị N và anh Lê Quang H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Lê Bảo N, sinh ngày 23/9/2018 cho chị Chu Thị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Trung H, sinh ngày 29/03/2013 cho anh Lê Quang H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị Chu Thị N và anh Lê Quang H không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Chu Thị N và anhLê Quang H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí tòa án: Chị Chu Thị N và anhLê Quang H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006628 ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Xác nhận chị Chu Thị N và anh Lê Quang H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND TP (2); - THADSTP (1); - Người yêu cầu (2); -UBND p. Thống Nhất( 1); - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |