vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 nên Giấy chứng nhận kết hôn số 141/2013; quyển số 01/2013 do UBND phường T, quận H cấp ngày 12/12/2013 không còn giá trị pháp lý). Về con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Ông Lê Minh H, sinh năm 1983

+ Bà Nguyễn Thị Thu H1, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Số 43/14 Trần Quang K, tổ 37, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 đi đến hôn nhân vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận H. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, ông Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 xác định: Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống, khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được nên ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông Hải và bà H1 lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông Hải và bà H1 đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của ông Hải và bà H1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hải và bà H1 là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Hải và bà H1 xác định vợ chồng có 01 con chung tên Lê Minh T, sinh ngày 21/11/2014. Thuận tình ly hôn, ông Hải, bà H1 thỏa thuận: Giao con chung cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông Hải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2020 vào ngày 05 hàng tháng. Ông H và bà H1 tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật HN&GĐ chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông H và bà H1 xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác:

Về nợ chung: Ông H xác định có nợ của bà H1 số tiền 240.000.000 đồng. Thuận tình ly hôn, ông H có trách nhiệm trả cho bà H1 số tiền 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), theo phương thức trả: Mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Thời gian trả kể từ tháng 02/2020 vào ngày 05 hàng tháng. Ông H và bà H1 tự nguyện thỏa thuận về nợ chung nên cần áp dụng Điều 463 và 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Hải và bà H1 tự nguyện chịu.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Minh H và bà Nguyễn Thị Thu H1 nên Giấy chứng nhận kết hôn số 141/2013; quyển số 01/2013 do UBND phường T, quận H cấp ngày 12/12/2013 không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông H và bà H1 thỏa thuận giao con chung Lê Minh T, sinh ngày 21/11/2014 cho bà H1 trực tiếp nuôi dưỡng, ông H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2020 vào ngày 05 hàng tháng.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà H1 xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác:

Về nợ chung: Ông H và và H1 thỏa thuận: Ông H có trách nhiệm trả cho bà H1 số tiền 240.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng), theo phương thức trả: Mỗi tháng 10.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Thời gian trả kể từ tháng 02/2020 vào ngày 05 hàng tháng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông H và bà H1 tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 8361 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà H1 đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ