vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C có 02 người con chung tên Trần Văn Đ, sinh ngày 28/01/1995 và Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/7/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành (Đủ 18 tuổi) nên bà H và ông C không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Bà Võ Thị Thanh H, sinh năm: 1970; - Ông Trần Văn C, sinh năm: 1968"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A LƯỚI
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNGĐA Lưới, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Võ Thị Thanh H, sinh năm: 1970;

- Ông Trần Văn C, sinh năm: 1968;

Cùng có địa chỉ: Thôn Q, xã T, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 14 tháng 7 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C đăng ký kết hôn ngày 22/02/1993 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông C là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, khiến vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, sống không hạnh phúc. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2002 cho đến nay không ai còn quan tâm gì tới nhau.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà H và ông C đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa bà H và ông C là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C.

Về con chung: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C có hai người con chung tên Trần Văn Đ, sinh ngày 28/01/1995 và Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/7/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành (Đủ 18 tuổi) và có gia đình riêng nên bà H và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Hiện nay các con của bà H và ông C đã trưởng thành (Đủ 18 tuổi) sự thỏa thuận về nuôi con chung là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.

Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C thỏa thuận bà Võ Thị Thanh H chịu toàn bộ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C có 02 người con chung tên Trần Văn Đ, sinh ngày 28/01/1995 và Trần Thị Thanh N, sinh ngày 07/7/1993. Hiện nay các con đã trưởng thành (Đủ 18 tuổi) nên bà H và ông C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Bà Võ Thị Thanh H và ông Trần Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị Thanh H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004335, ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A Lưới. Bà Võ Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ