vanban.org

Quyết định 35/2020/QĐST-HN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê H Đ (Nam), sinh ngày 25/4/1996 và Lê Đ Th (Nam), sinh ngày 27/03/2001. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THAO - TAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NK
THÀNH PHỐ CT
-----------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2020/QĐST-HNNK, ngày 31 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NK, THÀNH PHỐ CT

Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57,58, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 42/2020/TLST-HN ngày 17 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Lê Văn T, sinh năm 1971. 2. Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975. Cùng ĐKTT: Số 5 Hoàng Quốc Việt, khu vực 4, phường An Bình, quận NK, thành phố CT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà Th tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Xét quá trình chung sống của ông bà phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có sự chia sẻ trong cuộc sống dẫn đến vợ chồng cự cãi, không còn tiếng nói chung, đời sống chung không hạnh phúc. Nay thấy hôn nhân của ông bà thực sự không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, việc yêu cầu thuận tình ly hôn của ông T và bà Th là có cơ sở để chấp nhận. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Lê H Đ (Nam), sinh ngày 25/4/1996 và Lê Đ Th (Nam), sinh ngày 27/03/2001. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Th và ông T mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà Th đồng ý đóng thay cho ông T. Đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Lê H Đ (Nam), sinh ngày 25/4/1996 và Lê Đ Th (Nam), sinh ngày 27/03/2001. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Th và ông T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Th đồn ý đóng thay cho ông T, khấu trừ tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án mà bà Th đã đóng theo Biên lai thu số 002182 ngày 02/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NK, thành phố CT thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ