vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Văn N và chị Quàng Thị H thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lù Trung Hiếu sinh ngày 26/3/2016 cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lù văn N và Quàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ
Điện Biên Phủ, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 41/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu sau đây:

- Anh Lù Văn N; sinh năm: 1994. Địa chỉ: Bản M, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Chị Quàng Thị H; sinh năm: 1994. Địa chỉ: Bản M, phường T, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh N và chị H lấy nhau có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thanh Trường, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên vào ngày 29/10/2015; hôn nhân của anh chị là hợp pháp, phù hợp theo quy định tại các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của hai anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh N và chị H đã sống ly thân được 02 năm, anh chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy yêu cầu thuận tình ly hôn của anh N và chị H là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và đúng các quy định của pháp luật, Tòa án ghi nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh N và chị H có 01 con chung là cháu Lù Trung Hiếu sinh ngày 26/3/2016. Anh chị thỏa thuận anh N trực là người tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

Về Lệ phí Tòa án: Anh N và chị H thỏa thuận chị H nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng.

Các thỏa thuận trên của hai đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, Tòa án chấp nhận các thỏa thuận trên của các đương sự theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lù Văn N và chị Quàng Thị H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lù Trung Hiếu sinh ngày 26/3/2016 cho đến khi cháu Hiếu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con Tòa án không xem xét giải quyết.

Chị H và anh N đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Chị H được quyền đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp chị H lạm dụng quyền đi lại thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị H. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

- Về tài sản: Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị H nộp toàn bộ số tiền lệ phí là 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0002294 ngày 02/5/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ