vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh T và anh Mai Đình Th. Về con chung: Giao cho chị Võ Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Mai Quỳnh Bảo Ng - sinh ngày 08/10/2014 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Võ Thị Tha… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Võ Thị Thanh T và anh Mai Đình Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 26/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Võ Thị Thanh T - sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn TN1, xã ĐL, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Mai Đình Th - sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn PC 2, xã VP, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh T và anh Mai Đình Th không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản chung khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Thanh T và anh Mai Đình Th.

- Về con chung: Giao cho chị Võ Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Mai Quỳnh Bảo Ng - sinh ngày 08/10/2014 đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Chị Võ Thị Thanh T và anh Mai Đình Th thỏa thuận anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị T, anh Th có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thanh T và anh Mai Đình Th đều xác nhận chị T và anh Th không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006600 ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị Võ Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ