vanban.org

Quyết định 35/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Mậu Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 26/12/2016 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thúy Đại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Mậu Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 35/2019/QĐST- HNGĐThạch Hà, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 38/2020/TLST- HNGĐ, ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, nuôi con chung” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị T; sinh năm 1994;

Bị đơn: Anh Nguyễn Mậu Đ: sinh năm 1989;

Đều trú tại: Thôn Bắc T- Nhà N, xã LVS, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 4 điều 147 BLTTDS; điểm a, khoản 5 Điều 27, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị T và anh Nguyễn Mậu Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm L, sinh ngày 26/12/2016 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng

1

anh Đ mỗi tháng 1.800.000 đồng ( Một triệu tám trăm ngàn đồng) kể từ tháng 7 năm 2020 đến khi con đủ18 tuổi trưỡng thành. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không được ai được ngăn cấm, cản trở.

3. Về quan hệ tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Trương Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ trong số tiền 300.000 đồng ( Ba trăm ngàn đông) chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2016/0003522, ngày 21/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà ngày.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ