- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị T và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 35/2019/QĐST-HNGĐ | D, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 42/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 05 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T; nơi cư trú: Khu 2, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Lê Văn T; nơi cư trú: Khu 4, T, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Vũ Thị T và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Lê Thị Phương C, sinh ngày 6/01/2010 và Lê Thị Thảo N, sinh ngày 03/01/2012. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao chị T nuôi con chung Lê Thị Thảo N, giao anh T nuôi con chung Lê Thị Phương C cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con được quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị T và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0014183 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận D. Chị được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận D; - VKSND thành phố Hải Phòng; - UBND phường H, quận D, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 45/2008); - Chi cục THADS quận D; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Song Hải |