vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và Chị Lê Thị S. 2.

VKSNDTPDBP; Chi cục THADSTPĐBP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Kỳ - Lê Thị Sinh (Thuận tình ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và Chị Lê Thị S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 35/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018 giữa: *) Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn K - Sinh năm: 1984; Địa chỉ: Số nhà 124A, tổ dân phố 22, phường H, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.

- Chị Lê Thị S - Sinh năm: 1986; Địa chỉ: Số nhà 124A, tổ dân phố 22, phường H, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212, 213, 361 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và Chị Lê Thị S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và Chị Lê Thị S thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị Lê Thị S được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Lê Phương V - sinh ngày 04/8/2015. Anh Nguyễn Văn K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Nguyễn Lê Phương V là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2018. Anh K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung. Chị S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con chung. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Lê Thị S, nếu anh Nguyễn Văn K chậm trả tiền cấp dưỡng trên thì hàng tháng anh K còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về Nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí: Chị Lê Thị S tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0001803 ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Chị S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ