vanban.org

Quyết định 35/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu: Chị D, sinh năm 1983 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn D-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 35 /2018/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2018/HNGĐ-ST ngày 03/01/2018, giữa: Người yêu cầu: Chị D, sinh năm 1983 và anh T, sinh năm 1982; Cùng trú tại địa chỉ: phường M, quận G, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 81; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu về hôn nhân và gia đình thụ lý số 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Người yêu cầu:

Chị D, sinh năm 1983

Anh T, sinh năm 1982

Cùng trú tại địa chỉ: phường M, quận G, Thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Về con chung: Chị D và anh T có 02 con chung là cháu V, sinh ngày 31/01/2009 và cháu N, sinh ngày 04/10/2011. Sau ly hôn, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu V và cháu N. Chị D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 01/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có thỏa thuận thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Về tài sản chung vụ án: Chị D và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Sau ly hôn, chị D và anh T tự lo nơi ở.

Về án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng anh T tự nguyện nộp toàn bộ. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0005581 ngày 28/12/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận G, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ