vanban.org

Quyết định 349/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 02/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D có 04 con chung là Trần Nguyễn Minh A, sinh ngày 08-4-2011; Trần Nguyễn Minh P, sinh ngày 05-01-2016; Trần Nguyễn Minh H, sinh ngày 04-11-2017 và Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hoài T - Trần Văn D "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và Lệ phí Tòa án; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 349/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 02 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

-Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

-Căn cứ Luật phí và Lệ phí Tòa án;

-Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 560/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung khi ly hôn”, người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Hoài T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 36A, đường BVĐ, tổ 2, phường TB, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

2. Anh Trần Văn D, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 36A, đường BVĐ, tổ 2, phường TB, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tòa án đã tiến hành hòa giải để chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D đoàn tụ với nhau nhưng không đồng ý đoàn tụ mà đều muốn ly hôn và yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành.

Xét về con chung, tài sản chung, nợ chung thì thấy rằng: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D đã thỏa thuận được với nhau về nuôi con chung sau khi ly hôn; không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung; không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn.

-Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D có 04 con chung là Trần Nguyễn Minh A, sinh ngày 08-4-2011; Trần Nguyễn Minh P, sinh ngày 05-01-2016; Trần Nguyễn Minh H, sinh ngày 04-11-2017 và Trần Nguyễn Minh Q, sinh ngày 02-9-2020. Theo nguyên vọng của con và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D, giao con Trần Nguyễn Minh A; Trần Nguyễn Minh P; Trần Nguyễn Minh H và Trần Nguyễn Minh Q cho chị Nguyễn Thị Hoài T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con đến khi thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng cho con vì chị Nguyễn Thị Hoài T có đủ điều kiện để nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

-Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hoài T và anh Trần Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng chị Nguyễn Thị Hoài T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng và được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai số: 0001133 ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Chị Nguyễn Thị Hoài T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ