vanban.org

Quyết định 349/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phan Đức L, sinh năm 1982; địa chỉ: 257 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Triệu Phôi L, sinh năm 1984; địa chỉ: 40 đường Bạch Vân, Phường 5, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 349/2018/QĐHNGĐ-STQuận 11, ngày 06 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 313/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Ông Phan Đức L, sinh năm 1982; địa chỉ: 257 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Triệu Phôi L, sinh năm 1984; địa chỉ: 40 đường Bạch Vân, Phường 5, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 28 tháng 6 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của hai bên bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phan Đức L, sinh năm 1982; địa chỉ: 257 đường Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Triệu Phôi L, sinh năm 1984; địa chỉ: 40 đường Bạch Vân, Phường 5, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đức L và bà Triệu Phôi L thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 85, Quyển số 1/2013 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 11 cấp ngày 12/6/2013 không còn giá trị pháp lý.

b) Về con chung: Giao Triệu Phôi L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ Phan Mỹ N, sinh ngày 30/9/2013 và trẻ Phan Minh K, sinh ngày 23/8/2016. Ông Phan Đức L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Phan Đức L được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Lân thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c) Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí: Ông Phan Đức L và bà Triệu Phôi L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008763 ngày 01/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Lân và bà Linh đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ