- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH T Số: 348/2023/QĐST-HNGĐ | C, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH T
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 313/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Bảo T, sinh năm 1989.
Hộ khẩu thường trú: Số 358 ấp 3A, xã Đ, thành phố M, tỉnh T.
- Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1986.
Hộ khẩu thường trú: Ấp B, xã B, huyện C, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2023, ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thỏa thuận:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Anh P, sinh ngày 13/9/2009 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 12/12/2015. Sau khi ly hôn, ông H và bà T thống nhất giao 02 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do bà T chưa có yêu cầu.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Anh P, sinh ngày 13/9/2009 và Nguyễn Quốc A, sinh ngày 12/12/2015. Sau khi ly hôn, ông H và bà T thống nhất giao 02 cháu Nguyễn Anh P và Nguyễn Quốc A cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H chưa phải cấp dưỡng nuôi con do bà T chưa có yêu cầu.
Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thanh H và bà Lê Thị Bảo T thống nhất khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Ông Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm, bà Lê Thị Bảo T tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Ông H, bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo biên lai thu số 0021859 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được cấn trừ xem như đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; - Ủy ban nhân dân xã B; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Phạm Vân Trang |