- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân T- Cai Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 348/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 536/2022/TLST-HNGĐ ngày 01-8-2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Trần Xuân T, sinh năm 1986. Địa chỉ: 2018/6/3 tổ 1, Ấp C, xã V, huyện N, tỉnh Đồng Nai. 2. Chị Cai Lê T, sinh năm 1988. Địa chỉ: 498 đường H, tổ 2, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai vào ngày 06-8-2019. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2020 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất hòa. Nguyên nhân là do tính cách của hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay anh T và chị Vi không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay, cả hai đều nhận thấy hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Vì những nguyên nhân đó anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T không yêu cầu Toà án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và thanh toán nghĩa vụ chung: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: anh Trần Xuân T và chị Cai Lê T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002084 ngày 01 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai (đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thành phố P; - Chi cục THADS thành phố P; - UBND phường Y, TP P (ngày KH 06-8-2019; Số: 106). - Lưu VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đoàn Thị Thanh Hà |