vanban.org

Quyết định 348/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần Ngọc B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cá đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 348/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 247/2019/TLST-HNGĐ ngày 8

tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con,

chia tài sản khi ly hôn”, của:

Người yêu cầu:

1/ Ông Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: A2/12 ấp 1, xã Vĩnh L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Trƣơng Trần Ngọc B, sinh năm 1985.

Địa chỉ: A2/12 ấp 1, xã Vĩnh L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban

Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn,

thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 10 tháng 4 năm 2019;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và

chia tài sản khi ly hôn ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi

phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và

ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần

Ngọc B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần Ngọc B

thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 261, quyển số 01/2009 do Ủy ban nhân dân xã Vĩnh

L, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 21/12/2009 không còn giá trị.

2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần Ngọc B cùng thỏa

thuận giao con chung tên là Nguyễn Hoàng Th(nam), sinh ngày 25/10/2010 và Nguyễn Hoàng Nh (nữ), sinh ngày 18/11/2012 cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với bà Trương Trần Ngọc B do ông Nguyễn Hoàng T có khả năng và không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con

mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần

Ngọc B đều xác nhận không có tài sản chung và không nợ ai nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương

Trần Ngọc B cùng thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0046404 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hoàng T và bà Trương Trần Ngọc B đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ