vanban.org

Quyết định 347 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh ​Đoàn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Kim T 2.

Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì; Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh ​Đoàn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Kim T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347​/2018/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
443/2018/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu “công nhận thuận
tình ly hôn” giữa người yêu cầu:
- Anh ​
Vạn Phúc Thượng, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Chị ​
Trần Thị Kim T
24B Vạn Phúc Thượng, phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều
397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
tháng 7 năm 2002 tại UBND phường Bắc Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (số
36/2002).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa
thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
​Ba Đình, ngày 20 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh ​Đoàn Tuấn A và chị Nguyễn Thị Kim T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * ​Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Đoàn Anh Q, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2003 và cháu Đoàn Anh M, sinh ngày 09 tháng 12 năm 2011 cho chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Tuấn A cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Anh Đoàn Tuấn A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung và nhà ở:

- Vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;

- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về lệ phí sơ thẩm

: Anh Đoàn Tuấn A tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 8627 ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. 3. ​Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ