- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huệ Bản"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 347/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 375/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ngườ i yêu cầu: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu H - Sinh năm: 1978
Đi ̣a chi: Tổ 15, khu 1, phưở
̀ ng H, thành phố H, tỉnh Q.
2. Ngườ i yêu cầu: Anh Lê Văn B - Sinh năm: 1972
Đi ̣a chi: Tổ 15, khu 1, phưở
̀ ng H, thành phố H, tỉnh Q.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thi ̣ Thu H và anh Lê Văn B cùng yêu cầu giải quyết ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tu ̣ không thành , Biên bản ghi nhâ ̣n ghi nhâ ̣n s ự tự nguyê ̣n ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự của Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long lập ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tu ̣ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu H và anh Lê Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu H và anh Lê Văn B xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Tuấn Bảo - sinh ngày 28/12/2006 và cháu Lê Bảo Linh – sinh ngày 03/11/2008. Vợ chồng thỏa thuâ ̣n sau khi ly hôn , chị Huệ là người trực tiếp nuôi 02 con chung, anh Bản có nghiã vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Huệ
, mỗi con chung số tiền là
1.500.000 đồng/tháng, tính từ tháng 10/2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu H và anh Lê Văn B xác nhận vợ chồng tự thỏa thuâ ̣n về tài sản chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết . Ngoài ra, vợ chồng không vay nợ chung của tổ ch ức hay cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thi ̣ Thu H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghin đồng), chị Huê ̣ đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ
̀ phí số 0001569 ngày 25/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - Chi cục THADS TP Hạ Long; - UBND phườ ng Chương Dương, Q.. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thu Hƣơng |