vanban.org

Quyết định 347/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 68 quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/9/2014). Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X xác nhận có 01 con chung tên Huỳ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 347/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 320/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Thị Ngọc M, sinh năm 1981

Và Ông Huỳnh Thanh X, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: 134/4 Đ, Phường 9, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/7/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Bảo A, sinh ngày 13/8/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung bà Nguyễn Thị Ngọc M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con, cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024425 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4.

Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 68 quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 23/9/2014).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X xác nhận có 01 con chung tên Huỳnh Nguyễn Bảo A, sinh ngày 13/8/2014. Hai bên thỏa thuận giao con chung bà Nguyễn Thị Ngọc M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con, cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Huỳnh Thanh X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở, nhưng ông Huỳnh Thanh X không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc M và ông Huỳnh Thanh X xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Ngọc M tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024425 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà Nguyễn Thị Ngọc M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ