- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn H-C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5–VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 503/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Hồ Thị Cẩm H, sinh năm 1988 Căn cước công dân: A Địa chỉ: B, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long
- Ông Lê Nguyễn Tiến C, sinh năm 1988 Căn cước công dân: B Địa chỉ: B, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C tự nguyện kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 08/9/2010 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/6/2026, bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C thỏa thuận:
- Về hôn nhân: bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Hồ Gia H1 sinh ngày 12/7/2012. Sau khi ly hôn, bà H trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hồ Gia H1 sinh ngày 12/7/2012. Bà H không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung, nợ chung: bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C.
- Về con chung: có 01 con chung tên Lê Hồ Gia H1 sinh ngày 12/7/2012. Sau khi ly hôn bà H trực tiếp nuôi con chung tên Lê Hồ Gia H1 sinh ngày 12/7/2012. Ghi nhận việc bà H không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung: bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) ồng bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Hồ Thị Cẩm H và ông Lê Nguyễn Tiến C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010467 ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 5 – Vĩnh Long - Tòa án tỉnh Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 - UBND phường P - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lương Thị Thùy Dương |