- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÀNH THẾ ĐỨC-NGUYỄN THỊ THÚY LÂM"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 346/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213, 397, 416, và Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phi và lê ̣ phi Tòa án.
́
́
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhânthụ lý số: 346/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Bành Thế Đ, sinh năm 1985; hộ khẩu thường trú: Số A, tổ B, khu phố C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Bà Nguyễn Thị Thúy L, sinh năm 1988; hộ khẩu thường trú: Số A, tổ B, khu phố C, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Bành Thế Đ và bà Nguyễn Thị Thúy L thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc dân sự về hôn nhân gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của ông Bành Thế Đ và bà Nguyễn Thị Thúy Lđược ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Bành Thế Đ và bà Nguyễn Thị Thúy L.Giấy chứng nhận kết hôn số: 01/2009 ngày 11/3/2009 do Ủy ban nhân dân xã E, huyện D, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Bành Thế Đ và bà Nguyễn Thị Thúy Lhết giá trị pháp lý kể từ ngày 18/12/2019.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bành Tuấn K, sinh ngày 01/01/2010. Ông Bành Thế Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung tên Bành Tuấn K, sinh ngày 01/01/2010 mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.Thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 01 năm 2020.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Thúy L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Bành Thế Đkhông cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn, thì hàng tháng ông Bành Thế Đ còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy đi ̣nh ta ̣i Khoản
2 Điều 468 của Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Ông Bành Thế Đ và bà Nguyễn Thị Thúy Lđều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật . Ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền và nghia vụ̃
thăm nom con mà không ai được cản trở . Ngườ i không trực tiế p nuôi con la ̣m dụng viê ̣c thăm nom để cản trở hoă ̣c gây ảnh hưở ng xấu đến viê ̣c trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngườ i đó . Vì lợi ich của con chưa thành niên , Tòa án có thể quyết định
́ thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi con và mứ c cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Ông Bành Thế Đtự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhângia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền ta ̣m ứ ng lệ phí ông Đđa nô ̣̃ p theo biên lai thu số :AA/2016/0032244ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyê ̣n D, tỉnh Bình Dương.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CC THADS huyện D; - UBND xã E, huyện D, tỉnh Bình Dương (số: 01; quyển số: 01//2009); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Lê Long Tỵ |