- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 345/2022/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Căn cứ: - Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 330/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1988.
ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Nam A, sinh năm 1988.
ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ nơi làm việc: phường K, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1) Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Nam A và chị Nguyễn Thị Thu T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Nam A và chị Nguyễn Thị Thu T có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 28/10/2017. Sau khi ly hôn, giao cho chị T trực tiếp nuôi con chung. Anh Nam A có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị T 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 07/2022 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Nam A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà đất chung và vay nợ chung: Anh Nam A, chị T không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về các vấn đề khác: Anh chị không có yêu cầu gì nên không xét.
2)Về lệ phí: Anh Nguyễn Nam A và chị Nguyễn Thị Thu T mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Anh Nguyễn Nam A và chị Nguyễn Thị Thu T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0007859 và AA/2020/0007860 ngày 24/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3) Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thanh Xuân; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân - UBND xã Đ, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội (ĐKKH số 84/2016) - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lưu Thị Hồng Vân |