- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Quốc V - Trần Thị Hà V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 345/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 06 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Quốc V - sinh năm 1981 Bà Trần Thị Hà V - sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: đường F, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Quốc V và bà Trần Thị Hà V đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 01 năm 2010 tại UBND phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trên cơ sở tự nguyện. Do vậy, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống giữa ông V và bà V phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình quan điểm sống không hòa hợp, vợ chồng không chăm sóc giúp đỡ lẫn nhau dẫn đến mâu thuẫn, cãi vã trong thời gian dài. Xét thấy: Mâu thuẫn của ông V và bà V đã trầm trọng, không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn của ông V và bà V là tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình để công nhận thuận tình ly hôn cho ông V và bà V. [2] Về con chung: Ông V và bà V không có con chung nên Tòa án không đề cập đến. [3] Về tài sản chung: Ông V và bà V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông V và bà V không có nợ chung nên Tòa án không đề cập đến. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Quốc V và bà Trần Thị Hà V thuận tình ly hôn
- Về con chung: Ông Trịnh Quốc V và bà Trần Thị Hà V không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông Trịnh Quốc V và bà Trần Thị Hà V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trịnh Quốc V và bà Trần Thị Hà V không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Trịnh Quốc V và bà Trần Thị Hà V chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 6634 ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; ông V và bà V đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu; - UBND phường H, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN Phan Thị Huệ |