- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Anh K- Lê Thị Trúc M, ttlh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Anh K và chị Lê Thị Trúc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số Số: 345/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 459/2018/TLST-VDS ngày 13 tháng 8 năm 2018 giữa người yêu cầu:
Anh Trương Anh K, sinh năm 1974.
Nơi cư trú: Số 203/11A đường Phan Văn K, khu phố 3, Phường 5, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chị Lê Thị Trúc M, sinh năm 1976.
Nơi cư trú: Số 143/8 ấp H, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Anh K và chị Lê Thị Trúc M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Anh K và chị Lê Thị Trúc M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Trương Anh K và chị Lê Thị Trúc M có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0019049 ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - CCTHADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - UBND Phường 5, quận A, TP. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Tiến Dũng |