vanban.org

Quyết định 345/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Minh A và «ng Q . 2.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Phan Thị Minh A và «ng Trần Q tự thỏa thuận kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n giải quyết. Về nợ chung: Kh«ng cã. Lệ phí Hôn nhân gia đỡnh sơ thẩm là 300.000đ bà Phan Thị Minh A và ông Trần Q tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Phan Thị Minh A và ông Trần Q đó… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A và ông Q yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Minh A và «ng Q . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số: 345/2017/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 22 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 319/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2017 giữa: * Bà Phan Thị Minh A - Sinh năm 1986 - Địa chỉ: Phßng 706, nhà 1A khu chung cư B, tổ 13 phường §, quận L, thành phố Đà Nẵng. * Và ông Trần Q - Sinh năm 1985 - Địa chỉ: Phßng 706, nhà 1A khu chung cư B, tổ 13 phường §, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Phan Thị Minh A và «ng Q . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Minh a và ông Trần Q thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Phan Thị Minh A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tªn là Trần Phan Kh¸nh L-Sinh ngày 13 tháng 12 năm 2010, hàng tháng ông Trần Q phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/thỏng, thời gian thực hiện kể từ khi quyết định có hiệu lực cho đến khi con đến tuổi thành niên. Kể từ ngày bà Phan Thị Minh A có đơn yêu cầu thi hành án nếu «ng Trần Q không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đ· thoả thuận th× hàng th¸ng «ng Trần Q cũng phải chịu tiền l·i theo mức l·i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Phan Thị Minh A và «ng Trần Q tự thỏa thuận kh«ng yªu cÇu Tßa ¸n giải quyết.

- Về nợ chung: Kh«ng cã. Lệ phí Hôn nhân gia đỡnh sơ thẩm là 300.000đ bà Phan Thị Minh A và ông Trần Q tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Phan Thị Minh A và ông Trần Q đó nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0111 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Phan Thị Minh A và ông Trần Q đó nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đ×nh sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ