vanban.org

Quyết định 344/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc Hà và chị Phạm Thị Thế.

VKSND Q. Nam Từ Liêm; CQTHADS Q.Nam Từ Liêm; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà- Thế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc Hà và chị Phạm Thị Thế.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 344/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 05 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 321/2021/TLST-VHNGĐ ngày 25/10/2021, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Anh Trịnh Ngọc Hà, sinh năm 1973 Chị Phạm Thị Thế, sinh năm 1977 Cùng HKTT và nơi ở: Căn 814 Toà chung cư 11 tầng, Tổ dân phố 13, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh chị tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Thiệu Vận, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 01/7/2003. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh rất nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, kể từ năm 2014 cho đến nay anh chị đã ly thân. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Trịnh Hà Phương, sinh ngày 12/5/2004, Trịnh Mai Phương, sinh ngày 19/8/2009 và Trịnh Bách Như Phương, sinh ngày 28/7/2011. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thoả thuận anh Hà là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung cho đến khi 03 con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Ngọc Hà và chị Phạm Thị Thế. Anh chị có 03 con chung là Trịnh Hà Phương, sinh ngày 12/5/2004, Trịnh Mai Phương, sinh ngày 19/8/2009 và Trịnh Bách Như Phương, sinh ngày 28/7/2011. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thoả thuận anh Hà là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung cho đến khi 03 con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng: Anh chị tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết. Chị Thế có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Anh chị không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hà tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã đại diện nộp theo biên lai số 0033925 ngày 22/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ