- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Kim Thị Na Q yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
354/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ
A, khu phố E, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Kim Thị Na Q, sinh năm 1997; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: A H,
phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim Thị Na Q chung sống, có đăng ký kết
hôn vào năm 2025, được Ủy ban nhân dân xã V, huyện T, tỉnh Sóc Trăng (nay là xã L, thành phố Cần Thơ) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2025 ngày 25/02/2025. Trong quá trình chung sống, ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim Thị Na Q có 02 con chung, cháu Nguyễn Minh K, sinh ngày 14/8/2021 và cháu Nguyễn Ngọc An H, sinh ngày 15/9/2022. Ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim Thị Na Q có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/8/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh, ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim Thị Na Q đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận
tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20/8/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 – Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim Thị Na Qui thuận T1 ly hôn.
- Về con chung: Bà Kim Thị Na Q giao hai con chung, cháu Nguyễn Minh
K, sinh ngày 14/8/2021 và cháu Nguyễn Ngọc An H, sinh ngày 15/9/2022 cho ông Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Kim Thị Na Q cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi
thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Sau ly hôn, ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim Thị Na Q đều có quyền chăm
sóc, thăm nom, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở ông, bà thực hiện quyền này. Vì quyền lợi hợp pháp của con, khi một hoặc cả hai bên đương sự có yêu cầu, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T và bà Kim
Thị Na Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009975 ngày 17/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - PTHADS khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã Liêu Tú, thành phố Cần Thơ; - Lưu: VT; HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Quyết |