- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Trần Văn Đ.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 343/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 557/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng năm 2022, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm: 1994
Địa ch : Tổ 34 H, phường V, thành phố N, t nh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1996
Địa ch : Thôn X, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều , , 1, 2, 3, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Trần Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Trần Văn Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Trần Trà Bảo H, sinh ngày: 22/11/2019 cho bà Huỳnh Thị Cẩm T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Trần Văn Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Trần Trà Bảo H mỗi tháng 2.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng /2022 cho đến khi cháu H đủ 1 tuổi.
Ông Trần Văn Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Trần Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Cẩm T và ông Trần Văn Đ mỗi người phải nộp .000đ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Ông Trần Văn Đ phải nộp 1 0.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Huỳnh Thị Cẩm T tự nguyện nộp án phí thay cho ông Đ. Tổng cộng Bà Huỳnh Thị Cẩm T phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/000 046 ngày 12 tháng năm 2022 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà T, ông Đ đã nộp đủ án phí.
3. Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Bộ luật dân sự năm 201 .
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nhận:
| - Đương sự; - TAND t nh Khánh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - UBND xã Ninh T, giấy CNKH số 22, quyển số 01 ngày 16/5/2016 - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |