vanban.org

Quyết định 343/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 25/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H Về con chung: Xác nhận Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H có 02 con chung là Trần Đại N(nam) sinh ngày 10/11/2014 và Trần Đại T(nam), sinh ngày 01/7/2018. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao anh H … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 343/2022/QĐST-HNGĐHà Đông, ngày 25 tháng 05 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 340 /2022/TLST-VHNGĐ ngày 17/05/2022 về việc: Yên cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị X, sinh năm 1988; HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 20, B 9, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Anh Trần Văn H, sinh năm 1979; HKTT và chỗ ở: Tổ dân phố 20, B 9, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 08/7/2014 tại UBND phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.Sau khi kết hôn hai vợ chồng ở tại địa chỉ : Tổ dân phố 20, B 9, phường P, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02 năm 2022 cho đến nay. Nay cả hai đều nhất trí thuận tình xin ly hôn, đề nghị tòa án chấp thuận.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H xác nhận có 02 con chung là Trần Đại N(nam) sinh ngày 10/11/2014 và Trần Đại T(nam), sinh ngày 01/7/2018. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao anh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Đại N, giao chị X được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Đại T kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phái cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

. Về tài sản chung ( động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H xác nhận không nợ ai cũng như không cho ai vay nợ , không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về án phí, lệ phí : Chị Nguyễn Thị X tự nguyện nộp cả 300.000đồng tiền án phí, lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 7 ngày , kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H

- Về con chung: Xác nhận Chị Nguyễn Thị X và anh Trần Văn H có 02 con chung là Trần Đại N(nam) sinh ngày 10/11/2014 và Trần Đại T(nam), sinh ngày 01/7/2018. Ly hôn hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao anh H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Đại N, giao chị X được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Đại T kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Hai bên không phái cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị X, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Chị X, anh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về công nợ: Chị X, anh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị X tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị X đã nộp 300.000đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010084 ngày 17/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Chị X đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ