- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 415/2018/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 về yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn” giữa người yêu cầu:
- Chị
Nguyễn Thị T
, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Phòng 22 nhà số 3 tập thể 192A Quán Thánh, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
- Anh
Vương Đức L
, sinh năm 1986; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: Phòng 22 nhà số 3 tập thể 192A Quán Thánh, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Đức L có đăng ký kết hôn vào ngày 19 tháng 3 năm 2012 tại UBND phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội (số 25/2012, Quyển số: 01/2012, trang số 150).
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị T và anh Vương Đức L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung:
Giao cháu Vương Thùy C, sinh ngày 02 tháng 11 năm 2012 và cháu Vương Đức H, sinh ngày 19 tháng 5 năm 2015 cho anh L là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T cho đến khi anh L có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung và nhà ở:
- Vợ chồng xác nhận không có tài sản chung và nhà ở nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận vợ chồng không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí sơ thẩm
: Anh Vương Đức L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008595 ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |