vanban.org

Quyết định 342/2026/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B có 02 con chung là Nguyễn Thái An K, sinh ngày 10/5/2010 và Nguyễn Bình A, sinh ngày 08/5/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự thụ lý số 212/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 342/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 17 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

[

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 212/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Tống Thị Tuyết M, sinh năm 1985

Địa chỉ: A, khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai.

2/ Ông Nguyễn Thái B, sinh năm 1984

Địa chỉ: A, khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp theo Chứng nhận đăng ký kết hôn số 66 ngày 29/5/2008 tại UBND phường T; nay là phường B, tỉnh Đồng Nai.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 17/12/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 3 năm 2026: Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B cùng yêu cầu ly hôn; Về con chung bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B thoả thuận bà Tống Thị Tuyết M là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thái An K, sinh ngày 10/5/2010 và Nguyễn Bình A, sinh ngày 08/5/2008; ông Nguyễn Thái B cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng/tháng/01 con chung, tổng cộng 2.000.000 đồng/tháng/02 con chung. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận với nhau về việc trôm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B có 02 con chung là Nguyễn Thái An K, sinh ngày 10/5/2010 và Nguyễn Bình A, sinh ngày 08/5/2008.

Bà Tống Thị Tuyết M là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thái An K, sinh ngày 10/5/2010 và Nguyễn Bình A, sinh ngày 08/5/2008.

Sau ly hôn ông Nguyễn Thái B vẫn thăm nom con chung, không ai được cản trở ông Nguyễn Thái B thực hiện quyền này.

Về cấp dưỡng nuôn con: Ông Nguyễn Thái B phải cấp dưỡng nuôi con số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng/01 con chung, tổng cộng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng/02 con chung.

Vì quyền lợi của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B phải chịu 300.000 đồng lệ phí, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng. đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0012514 ngày 25/12/2025. Bà Tống Thị Tuyết M và ông Nguyễn Thái B đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ