- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 342/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 12 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 243/2023/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Ông Phạm Quang V, sinh năm 1977; địa chỉ thường trú: Nguyễn Thị Nhỏ, Phường A, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1979; địa chỉ thường trú: Nguyễn Thị Nhỏ, Phường A, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: 48A chung cư 16 Nguyễn Thị Nhỏ, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị Ngọc H yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận của ông bà về việc thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2015 ngày 22/5/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 9, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị.
b. Về con chung: Giao trẻ Phạm Bảo L (Nam, sinh ngày 13/01/2017), cho bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của bà H không yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.
Ông V được quyền thăm nom con, không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
c. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Phạm Quang V và bà Nguyễn Thị Ngọc H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0021063 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - UBND P.9 Q.5(Ghi vào sổ hộ tịch giấy CNKH số 25/2015, quyển số 01/2015 do UBND P.9, Q. 5 cấp ngày 22/5/2015); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Vũ Vân |