- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 342/2017/QĐST-HNGĐ |
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 427/2017/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2017 giữa:
Chị Võ Thị Thu T, sinh năm 198X, ĐKNKTT: Số 15/80 D H, phường D, Quận L, Hải Phòng; chỗ ở: Số 4 lô 110 khu C, phường D, Quận L, Hải Phòng;
Anh Vũ Quang H, sinh năm 198X, ĐKNKTT: Số 15/80 D H, phường D, Quận L, Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 10 tháng 8 năm 2017,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1 . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Võ Thị Thu T và anh Vũ Quang H
2 . Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thu T và anh Vũ Quang H cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con Vũ Huy H, sinh ngày 04/8/2010 cho chị Võ Thị Thu T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị T và anh H mỗi người phải nộp 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này chị T và anh H đã nộp đủ tại biên lai thu tiền số 0004582 ngày 25 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân.
3 . Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Người yêu cầu; - UBND phường D; ( GCNKH năm 2007); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tuyết Hồng |