- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông H. Giấy chứng nhận kết hôn 25/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, Tỉnh Y cấp ngày 30/3/2018 không còn hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 396/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà T, sinh năm 1992 Địa chỉ: 159/44/21 đường Đ, Phường T, Quận C, Tp.Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông H, sinh năm 1991 Địa chỉ: số 301/1 đường S, Phường M, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Bà T và ông H có quan hệ hôn nhân hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, Tỉnh Y cấp ngày 30/3/2018. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà T và ông H. Giấy chứng nhận kết hôn 25/2018 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, Tỉnh Y cấp ngày 30/3/2018 không còn hiệu lực. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao trẻ Đ sinh ngày 06/3/2021 cho bà T giữ nuôi, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H được quyền đến thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng bà T chịu. Bà T đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu số 40686 ngày 14/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND TP HCM; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA Dân sự Quận 3; - UBND xã T, H.G, Tỉnh Y; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |