vanban.org

Quyết định 341/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44 đăng ký ngày 16/8/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2023/QĐST-HNGĐQuận 5, ngày 28 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Y, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân

sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều

83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm

2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2023/TLST-HNGĐ

ngày 26 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 322/15 Đường X,

Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số 68/1G Đường A,

Phường B, Quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T

qua thời gian 05 năm tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào năm 2019 (Giấy chứng nhận kết hôn số 44 đăng ký ngày 16/8/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh).

Trong quá trình chung sống cả hai xảy ra mâu thuẫn và không tìm được

tiếng nói chung. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên đã cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị

Mỹ T không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T có 01

(một) người con chung là Nguyễn An N, sinh ngày 20/12/2019. Ông T và bà T thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung là trẻ Nguyễn An N, sinh ngày 20/12/2019 cho ông Nguyễn Tiến T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T cùng

thống nhất không tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận

nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ

T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0010895 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 44 đăng ký ngày 16/8/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T có 01

(một) người con chung là Nguyễn An N, sinh ngày 20/12/2019. Ông T và bà T thỏa thuận giao con chung là trẻ Nguyễn An N, sinh ngày 20/12/2019 cho ông Nguyễn Tiến T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. Bà T không cấp dưỡng nuôi con.

Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà

không ai được cản trở. Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T cùng

thống nhất không tạo lập tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.

1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận

nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tiến T và bà

Nguyễn Thị Mỹ T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2021/0010895 ngày 26/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy Ông Nguyễn Tiến T và bà Nguyễn Thị Mỹ T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ