- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 341/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 334/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1972
- Bà Từ Thị Thanh B, sinh năm 1971
Cùng địa chỉ: Số 41 Trần Trọng C, Khu phố 1A, phường D, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B qua một thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào năm 1998 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận N, Thành phố H (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01 cấp ngày 23/01/1998).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm về mọi mặt trong cuộc sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vả, vợ chồng không có sự chia sẻ, quan tâm nhau nên cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc kéo dài trong nhiều năm. Cả hai tìm nhiều cách giải quyết nhưng không có kết quả.
Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, ông A và bà B xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục chung sống cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B xác nhận có 03 (Ba) con chung là Nguyễn Lê V, sinh ngày 04/01/1999 (đã trưởng thành); Nguyễn Phước H, sinh ngày 16/01/2001 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hưng T, sinh ngày 31/5/2007. Sau khi ly hôn, ông A và bà B thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hưng T cho bà Từ Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, ông A không cấp dưỡng nuôi con chung. Xét đây là sự tự nguyện và không trái pháp luật nên Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B xác định không có, nên Tòa án ghi nhận.
Về lệ phí: Ông Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08, quyển số 01 cấp ngày 23/01/1998 do Ủy ban nhân dân phường L, quận N, Thành phố H cấp ngày 23/01/1998).
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B xác nhận có 03 (Ba) con chung là Nguyễn Lê V, sinh ngày 04/01/1999 (đã trưởng thành); Nguyễn Phước H, sinh ngày 16/01/2001 (đã trưởng thành) và Nguyễn Hưng T, sinh ngày 31/5/2007. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B thỏa thuận giao con chung Nguyễn Hưng T cho bà Từ Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Ngọc A không cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Ngọc A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B xác nhận không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0031066 ngày 15/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Ngọc A và bà Từ Thị Thanh B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Luyến); | Đã ký và đóng dấu Nguyễn Thị Thu Sương |