vanban.org

Quyết định 341/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn không số, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh L cấp ngày 28/11/2004 không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị U và Nguyễn M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 341/2019/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 18 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 271/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Bùi Thị U, sinh năm 1977 Địa chỉ: Ấp A, xã M, huyện T, tỉnh B. + Ông Nguyễn M, sinh năm 1966 Địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải, đối thoại thành do Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh lập ngày 08/4/2019, các đương sự thỏa thuận như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M đồng ý thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M cùng chịu lệ phí Tòa án. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn không số, quyển số 01/2004 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện C, tỉnh L cấp ngày 28/11/2004 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bùi Thị U và ông Nguyễn M chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015389 ngày 08/4/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ