- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lts"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 341/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Vạn M, sinh năm 1986
- Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: 310 Trường Chinh, tổ 07, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M tự nguyện kết hôn vào tháng 07 năm 2014, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông M và bà M sống tại địa chỉ 310 T, tổ 07, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2018 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Hai vợ chồng hiện không còn chung sống, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. XÐt!thÊy,!ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M ®·!thËt!sù!tù!nguyÖn!ly!h«n,!m©u!thuÉn!gi÷a!bà M và ông M ®·!®Õn!møc!trÇm!träng,!môc!®Ých!h«n!nh©n!kh«ng!®¹t!®îc,!h«n!nh©n!kh«ng!tån!t¹i! trªn!thùc!tÕ!nªn!cÇn!¸p!dông!§iÒu!55!cña!LuËt!h«n!nh©n!vµ!gia!®×nh!chÊp!nhËn!®¬n! yªu!cÇu!c«ng!nhËn!thuËn!t×nh!ly!h«n!cña!ông bà.!
[2] Về con chung: Ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M có một con chung Lê Vạn Khải U, sinh ngày 22/02/2016. Ly hôn, vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Ông Lê Vạn M nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Trần Thị Ngọc M không cấp dưỡng nuôi con chung. Bà M và ông M tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.
[3] Về tài sản chung: Ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]Về nợ chung:!Ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M: Ông Lê Vạn M nhận trực tiếp nuôi dưỡng con chung, bà Trần Thị Ngọc M không cấp dưỡng nuôi con chung.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung:!Ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Lê Vạn M và bà Trần Thị Ngọc M phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 05446 ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà M và ông M đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận!:
THẨM PHÁN
- Viện KSND quận Cẩm Lệ;
- UBND phường A;
- Các đương sự;
- Lưu Hồ sơ.
Lê Tự Sinh